kinh tuyến
Học thuậtThân thiện
Định nghĩa
- Danh từ (Địa lý):
- Đường tròn lớn vòng quanh Trái Đất, đi qua hai cực Bắc và Nam: "Kinh tuyến" là một đường tưởng tượng trên bề mặt Trái Đất, nối liền hai cực địa lý, dùng để xác định kinh độ.
- Đường thẳng đứng trên bản đồ hoặc quả địa cầu: Trong biểu diễn bản đồ, các đường kinh tuyến thường được vẽ theo chiều dọc.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Kinh tuyến gốc (0 độ) đi qua Đài thiên văn Greenwich ở London.
- Việt Nam nằm ở phía đông của kinh tuyến gốc.
- Các đường kinh tuyến hội tụ ở hai cực của Trái Đất.
Các cách sử dụng nâng cao
"Kinh tuyến từ": Đường nối liền hai cực từ của Trái Đất, khác với cực địa lý.
- La bàn chỉ hướng theo kinh tuyến từ.
"Kinh tuyến gốc" (Kinh tuyến 0 độ): Đường kinh tuyến được chọn làm mốc để tính toán kinh độ về phía đông và phía tây.
- Giờ quốc tế được tính dựa trên giờ tại kinh tuyến gốc.
Biến thể và từ liên quan
Vĩ tuyến (danh từ): Đường tròn trên bề mặt Trái Đất song song với đường xích đạo, dùng để xác định vĩ độ.
- Xích đạo là vĩ tuyến lớn nhất.
Kinh độ (danh từ): Góc tính bằng độ từ kinh tuyến gốc đến kinh tuyến đi qua một điểm, xác định vị trí đông-tây.
- Kinh độ của Hà Nội là khoảng 105 độ 51 phút Đông.
Từ đồng nghĩa
- Đường kinh tuyến: Cách nói đầy đủ hơn.
- Tử kinh tuyến: Cách gọi trong một số văn bản khoa học cổ.
Thành ngữ liên quan
- "Trên cùng một kinh tuyến": Cùng nằm trên một đường thẳng Bắc-Nam, có cùng giờ địa phương.
- Hai thành phố nằm trên cùng một kinh tuyến sẽ có giờ mặt trời như nhau.
- (địa) Đường tròn lớn vòng quanh Quả đất chạy qua hai cực.